tuần phu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người làm nhiệm vụ tuần tra, canh gác: "tuần phu" là từ dùng để chỉ người đàn ông có nhiệm vụ đi tuần tra, canh phòng ở một khu vực nhất định, thường là vào ban đêm hoặc ở những nơi xa xôi, để bảo vệ an ninh, trật tự.
- Người làm nghề tuần phiên: Đây là một từ cổ, đồng nghĩa với "tuần phiên", chỉ người làm công việc tuần tra, canh gác theo phiên, theo ca.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Các tuần phu đã phát hiện ra kẻ trộm trong đêm. (Các người tuần tra đã phát hiện ra kẻ trộm trong đêm.)
- Ông cụ già từng làm tuần phu cho làng này nhiều năm. (Ông cụ già từng làm người canh gác cho làng này nhiều năm.)
Các cách sử dụng nâng cao
"tuần phu làng": người chuyên trách việc tuần tra, canh gác cho một làng.
- Tuần phu làng có nhiệm vụ đánh mõ báo canh. (Người tuần tra của làng có nhiệm vụ đánh mõ báo giờ canh.)
"đội tuần phu": nhóm người cùng làm nhiệm vụ tuần phu.
- Đội tuần phu của phố đi tuần suốt đêm. (Đội tuần tra của phố đi tuần suốt đêm.)
Biến thể và từ gần giống
Tuần phiên (danh từ): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ người đi tuần, canh gác theo phiên.
- Chức vụ tuần phiên ngày xưa rất quan trọng. (Chức vụ người đi tuần ngày xưa rất quan trọng.)
Tuần đinh (danh từ): Người lính, người làm nhiệm vụ tuần tra, canh gác (thường trong bối cảnh làng xã, phố phường thời phong kiến).
- Canh phu (danh từ): Người làm nhiệm vụ canh gác.
Từ đồng nghĩa
- Lính tuần: người lính đi tuần.
- Người canh gác: người có nhiệm vụ canh phòng, bảo vệ.
- Người đi tuần: người thực hiện công việc tuần tra.
Lưu ý
- "Tuần phu" là một từ có tính chất cổ, ít được dùng trong ngôn ngữ hiện đại. Ngày nay, người ta thường dùng các từ như "bảo vệ", "nhân viên tuần tra", "cảnh sát tuần tra" để chỉ những người làm công việc tương tự.
- Nh. Tuần phiên.